Bỏ qua tới nội dung

USD Index (DXY) là gì? Công thức, rổ tiền tệ và cách dùng khi trade

Cập nhật 11 phút đọc
USD Index (DXY) là gì? Công thức, rổ tiền tệ và cách dùng khi trade
Mục lục (9)
  1. 1. Chỉ số USD Index là gì?
  2. 2. Lịch sử hình thành USD Index
  3. 3. Rổ tiền tệ và công thức tính USD Index
  4. 4. Cách đọc chỉ số USD Index
  5. 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số USD Index
  6. 6. Tác động của USD Index tới thị trường tài chính
  7. 7. Cách dùng USD Index khi giao dịch Forex
  8. 8. Những lưu ý khi giao dịch dựa trên USD Index
  9. Câu hỏi thường gặp

Chỉ số USD Index (DXY, USDX) là chỉ số đo sức mạnh của đồng đô la Mỹ so với một rổ 6 đồng tiền: euro, yên Nhật, bảng Anh, đô la Canada, krona Thụy Điển và franc Thụy Sĩ, trong đó euro chiếm 57,6%. Chỉ số lấy mốc 100 vào tháng 3/1973: DXY trên 100 nghĩa là USD mạnh hơn so với rổ tiền tệ ở mốc đó, dưới 100 là yếu hơn. DXY tăng thì USD đang mạnh lên, thường kéo EURUSD và giá vàng đi xuống.

MụcThông tin
Tên gọiU.S. Dollar Index, viết tắt USDX, DXY
Đơn vị quản lýICE Futures U.S. (sàn ICE), tính lại khoảng 15 giây một lần
Mốc gốc100, tháng 3/1973 (khi các nước lớn thả nổi tỷ giá)
Rổ tiền tệEUR 57,6%, JPY 13,6%, GBP 11,9%, CAD 9,1%, SEK 4,2%, CHF 3,6%
Hợp đồng tương laiNiêm yết từ 20/11/1985, mã DX
Cao nhất, thấp nhất164,72 (tháng 2/1985) và 70,698 (tháng 3/2008)
Tương quan mạnh nhấtNgược chiều EURUSD (vì euro chiếm hơn một nửa rổ)

Xem thêm toàn bộ khóa học Forex cho người mới bắt đầu của SINVEST.

1. Chỉ số USD Index là gì?

Chỉ số USD Index là trung bình nhân có trọng số của tỷ giá đồng USD với 6 đồng tiền của các đối tác thương mại lớn của Mỹ, dùng để biết USD đang mạnh lên hay yếu đi nói chung, chứ không chỉ so với một đồng tiền. Trên các nền tảng biểu đồ, chỉ số thường mang mã DXY; hợp đồng tương lai trên sàn ICE mang mã DX.

Biểu đồ chỉ số USD Index khung H4

Biểu đồ chỉ số USD Index khung H4 (từ tháng 3 đến tháng 5/2023).

Nhìn một cặp tiền như EURUSD, bạn không biết giá đi xuống vì USD mạnh hay vì EUR yếu. DXY gộp 6 đồng tiền lại nên trả lời được câu hỏi: USD đang mạnh hay yếu so với các đồng tiền lớn.

Chỉ số USD Index (DXY) là gì?

Chỉ số USD Index (DXY) là gì?

2. Lịch sử hình thành USD Index

USD Index ra đời năm 1973, sau khi hệ thống tỷ giá cố định Bretton Woods sụp đổ và các nước lớn thả nổi đồng tiền từ tháng 3/1973. Theo ICE, chỉ số ban đầu do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) xây dựng để đo giá trị trung bình của USD theo tỷ trọng thương mại, khi đồng tiền này bắt đầu thả nổi.

Các mốc chính:

  • Tháng 3/1973: mốc gốc của chỉ số, bằng 100.
  • Tháng 2/1985: chỉ số lập đỉnh cao nhất 164,72.
  • 20/11/1985: hợp đồng tương lai trên USD Index được niêm yết. Từ đó sàn ICE Futures U.S. (trước đây là NYBOT) quản lý, tính toán và công bố chỉ số.
  • Tháng 1/1999: lần thay đổi thành phần duy nhất. Euro ra đời và thay cho 5 đồng tiền cũ là mác Đức, franc Pháp, lira Ý, guilder Hà Lan và franc Bỉ. Rổ từ 10 đồng tiền còn 6.
  • Tháng 3/2008: chỉ số chạm đáy thấp nhất 70,698.
Lịch sử hình thành USD Index
Lịch sử hình thành USD Index

3. Rổ tiền tệ và công thức tính USD Index

USD Index gồm 6 đồng tiền với tỷ trọng cố định từ năm 1999: euro 57,6%, yên Nhật 13,6%, bảng Anh 11,9%, đô la Canada 9,1%, krona Thụy Điển 4,2% và franc Thụy Sĩ 3,6%.

Đồng tiềnTỷ trọngCặp trong công thứcSố mũ
Euro (EUR)57,6%EURUSD−0,576
Yên Nhật (JPY)13,6%USDJPY0,136
Bảng Anh (GBP)11,9%GBPUSD−0,119
Đô la Canada (CAD)9,1%USDCAD0,091
Krona Thụy Điển (SEK)4,2%USDSEK0,042
Franc Thụy Sĩ (CHF)3,6%USDCHF0,036

Tỷ trọng các đồng tiền trong chỉ số USD Index

Euro chiếm hơn một nửa rổ USD Index.

Công thức của ICE:

USDX = 50,14348112 × EURUSD^(−0,576) × USDJPY^(0,136) × GBPUSD^(−0,119) × USDCAD^(0,091) × USDSEK^(0,042) × USDCHF^(0,036)

Quy tắc dấu: khi USD là đồng tiền yết giá trước (USDJPY, USDCAD, USDSEK, USDCHF), số mũ dương; khi USD đứng sau (EURUSD, GBPUSD), số mũ âm. Hằng số 50,14348112 để chỉ số bằng đúng 100 ở mốc tháng 3/1973.

Ví dụ tính: giả sử EURUSD = 1,17; USDJPY = 150; GBPUSD = 1,34; USDCAD = 1,38; USDSEK = 9,40; USDCHF = 0,80. Thay vào công thức, USD Index ≈ 98,15.

  • Nếu EURUSD tăng 1% (lên 1,1817), các cặp khác giữ nguyên: USD Index giảm còn khoảng 97,59, tức giảm khoảng 0,57%.
  • Nếu USDJPY tăng 1% (lên 151,5), các cặp khác giữ nguyên: USD Index tăng lên khoảng 98,28, tức tăng khoảng 0,14%.

Ví dụ này cho thấy vì sao DXY gần như là “hình ảnh ngược” của EURUSD: euro nặng gấp hơn 4 lần đồng tiền đứng thứ hai.

Hạn chế của USD Index

  • Rổ tiền tệ cũ: tỷ trọng không đổi từ năm 1999, nên không có nhân dân tệ (Trung Quốc) hay peso (Mexico), dù đây là các đối tác thương mại rất lớn của Mỹ.
  • Quá nặng euro: DXY phản ánh quan hệ USD với châu Âu nhiều hơn là với cả thế giới.

Nếu muốn thước đo rộng hơn, Fed có chỉ số đô la diện rộng (Nominal Broad Dollar Index), gồm đồng tiền của 26 nền kinh tế (mỗi nền kinh tế chiếm ít nhất 0,5% thương mại của Mỹ), tỷ trọng tính theo cả hàng hóa và dịch vụ, có nhân dân tệ và peso. Chỉ số này công bố trong báo cáo H.10 của Fed, mốc 100 vào tháng 1/2006. Trader forex vẫn dùng DXY nhiều hơn vì có biểu đồ theo thời gian thực và có hợp đồng tương lai để giao dịch.

4. Cách đọc chỉ số USD Index

Đọc DXY bằng cách so với mốc 100 và theo dõi chiều tăng giảm: DXY = 105 nghĩa là USD mạnh hơn khoảng 5% so với rổ tiền tệ ở mốc tháng 3/1973; DXY = 95 là yếu hơn khoảng 5%. Quan trọng hơn mức tuyệt đối là xu hướng: DXY tăng là USD đang mạnh lên, DXY giảm là USD đang yếu đi.

  • DXY tăng 1%: USD mạnh lên khoảng 1% so với rổ 6 đồng tiền (tính theo tỷ trọng).
  • DXY đi ngang trong khi EURUSD tăng: euro đang mạnh lên vì lý do riêng của châu Âu, không phải do USD yếu.
  • DXY phá đỉnh hoặc đáy quan trọng: thường báo hiệu xu hướng mới của USD trên nhiều cặp tiền cùng lúc.

Chỉ số USD Index trên sàn ICE được tính liên tục khoảng 15 giây một lần từ giá của 6 cặp tiền, trong giờ thị trường ngoại hối mở cửa.

5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số USD Index

DXY chịu ảnh hưởng mạnh nhất bởi chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và các nước trong rổ, đặc biệt là châu Âu, sau đó là tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tâm lý rủi ro và các sự kiện chính trị.

Chính sách tiền tệ của Fed

Fed tăng lãi suất (hoặc thị trường tin Fed sẽ giữ lãi suất cao lâu hơn) thì tài sản bằng USD hấp dẫn hơn, USD và DXY thường tăng. Fed hạ lãi suất thì ngược lại. Xem Fed tăng lãi suất ảnh hưởng thế nào.

Chính sách của ECB và các ngân hàng trung ương khác

Vì euro chiếm 57,6% rổ, quyết định của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tác động tới DXY gần như ngang với Fed. ECB tăng lãi suất làm euro mạnh lên, DXY có thể giảm dù Fed không làm gì.

Dữ liệu kinh tế Mỹ

Các tin như Non-farm, CPI, GDP thay đổi kỳ vọng về lãi suất của Fed nên làm DXY biến động mạnh vào ngày công bố. Với lạm phát, tác động không đơn giản: lạm phát cao hơn dự báo thường làm USD tăng trong ngắn hạn (vì thị trường nghĩ Fed sẽ giữ lãi suất cao), dù về dài hạn lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền.

Tâm lý rủi ro và chính trị

Khi thị trường hoảng loạn (khủng hoảng tài chính, chiến tranh, căng thẳng thương mại), dòng tiền thường tìm đến USD như tài sản trú ẩn, DXY tăng. Tuy vậy, khủng hoảng bắt nguồn từ chính nước Mỹ có thể làm USD yếu đi.

6. Tác động của USD Index tới thị trường tài chính

DXY tăng (USD mạnh) thường làm EURUSD, GBPUSD, vàng và giá hàng hóa định giá bằng USD giảm, còn các cặp USDJPY, USDCAD tăng; DXY giảm thì ngược lại.

Thị trườngDXY tăng (USD mạnh)DXY giảm (USD yếu)
EURUSD, GBPUSD, AUDUSDThường giảmThường tăng
USDJPY, USDCAD, USDCHFThường tăngThường giảm
Vàng (XAUUSD), dầu thôThường giảm, vì người mua dùng đồng tiền khác phải trả đắt hơnThường tăng
Doanh nghiệp Mỹ xuất khẩu, có doanh thu ở nước ngoàiBất lợi: hàng Mỹ đắt hơn với người nước ngoài, lợi nhuận ở nước ngoài quy ra ít USD hơnCó lợi
Thị trường mới nổiÁp lực: nợ vay bằng USD đắt hơn, vốn có xu hướng chảy về MỹDễ thở hơn

Ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối

USD có mặt ở phần lớn giao dịch ngoại hối, nên xu hướng của DXY ảnh hưởng gần như mọi cặp tiền có USD. Tương quan rõ nhất là với EURUSD (ngược chiều). Xem thêm tương quan giữa các cặp tiền tệ.

Ảnh hưởng đến giá hàng hóa

Vàng, dầu và phần lớn hàng hóa quốc tế định giá bằng USD. Khi USD mạnh, người mua dùng euro, yên… phải trả nhiều tiền hơn cho cùng một lượng hàng, nhu cầu giảm, giá hàng hóa tính bằng USD thường giảm. Với vàng, quan hệ này hay gặp nhưng không tuyệt đối, vì vàng còn chịu tác động của nhu cầu trú ẩn và của ngân hàng trung ương. Xem XAUUSD là gì.

Ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán

USD mạnh làm hàng xuất khẩu của Mỹ đắt hơn và làm lợi nhuận kiếm ở nước ngoài của các tập đoàn Mỹ quy đổi ra ít USD hơn. Ngược lại, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu vào Mỹ có lợi vì hàng nhập rẻ hơn.

USD Index với Forex
USD Index với Forex

7. Cách dùng USD Index khi giao dịch Forex

Cách dùng DXY phổ biến nhất là xác nhận xu hướng của USD trước khi vào lệnh các cặp có USD, chứ không dùng DXY làm tín hiệu vào lệnh riêng lẻ.

Bước 1: xem DXY ở đâu. Trên TradingView, gõ mã DXY (chỉ số) hoặc DX1! (hợp đồng tương lai gần nhất). Một số sàn CFD có sản phẩm USD Index để giao dịch trực tiếp; tên mã và điều kiện tùy sàn.

Biểu đồ chỉ số USD Index

Biểu đồ USD Index trên TradingView.

Bước 2: xác định xu hướng của DXY trên khung lớn (H4, D1). Dùng đường xu hướng, hỗ trợ và kháng cự hoặc đường MA như với một cặp tiền.

Bước 3: chọn cặp và hướng phù hợp. DXY đang tăng thì ưu tiên bán EURUSD, GBPUSD, vàng hoặc mua USDJPY, USDCAD; DXY đang giảm thì ngược lại. Tránh mua EURUSD khi DXY vừa bật lên từ hỗ trợ mạnh.

Bước 4: dùng DXY để lọc tín hiệu. Tín hiệu mua EURUSD đáng tin hơn khi DXY cùng lúc phá hỗ trợ; nếu DXY vẫn đang tăng, tín hiệu đó dễ là giả.

Bước 5: quản lý rủi ro như mọi lệnh khác. Đặt dừng lỗ và chốt lời theo cấu trúc giá của chính cặp bạn giao dịch; có thể dùng Fibonacci Extension để ước lượng mục tiêu. DXY chỉ là bộ lọc, không thay thế quản lý vốn.

8. Những lưu ý khi giao dịch dựa trên USD Index

  • Đừng giao dịch GBP, JPY, CAD chỉ dựa vào DXY: các đồng này chiếm tỷ trọng nhỏ, đôi khi đi ngược DXY vì lý do riêng.
  • Theo dõi lịch sự kiện: cuộc họp của Fed (FOMC), ECB và các tin như Non-farm, CPI làm DXY biến động mạnh nhất. Xem lịch kinh tế.
  • DXY “quá cao” không phải là lý do bán: chỉ số có thể đi một chiều rất lâu, như giai đoạn tăng lên gần 165 năm 1985.
  • Kết hợp phân tích: dùng cả phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản; không phương pháp nào đúng 100%.

Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị đầu tư. Giao dịch CFD có đòn bẩy rủi ro cao, bạn có thể mất toàn bộ số vốn.

Lưu ý khi giao dịch dựa trên chỉ số USD Index
Lưu ý khi giao dịch dựa trên chỉ số USD Index

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số DXY là gì?

DXY (U.S. Dollar Index) là chỉ số đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền: euro (57,6%), yên Nhật (13,6%), bảng Anh (11,9%), đô la Canada (9,1%), krona Thụy Điển (4,2%) và franc Thụy Sĩ (3,6%), lấy mốc 100 vào tháng 3/1973, do sàn ICE tính và công bố.

DXY gồm những đồng tiền nào?

DXY gồm 6 đồng tiền: EUR, JPY, GBP, CAD, SEK và CHF. Thành phần chỉ thay đổi một lần vào năm 1999, khi euro thay cho mác Đức, franc Pháp, lira Ý, guilder Hà Lan và franc Bỉ. Rổ không có nhân dân tệ hay peso Mexico.

DXY 100 nghĩa là gì?

DXY = 100 nghĩa là USD có giá trị bằng đúng mức tháng 3/1973 so với rổ 6 đồng tiền. Trên 100 là USD mạnh hơn mốc đó, dưới 100 là yếu hơn. Mức cao nhất từng đạt là 164,72 (tháng 2/1985), thấp nhất 70,698 (tháng 3/2008).

DXY tăng thì vàng tăng hay giảm?

DXY tăng (USD mạnh) thường làm giá vàng tính bằng USD giảm, vì người mua dùng đồng tiền khác phải trả đắt hơn. Đây là xu hướng thường gặp, không phải quy luật, vì vàng còn chịu tác động của nhu cầu trú ẩn và lãi suất thực.

Vì sao DXY và EURUSD đi ngược nhau?

Vì euro chiếm 57,6% rổ DXY và nằm trong công thức với số mũ âm. Theo công thức của ICE, EURUSD tăng 1% (các cặp khác giữ nguyên) làm DXY giảm khoảng 0,57%.

DXY khác chỉ số đô la của Fed thế nào?

DXY chỉ có 6 đồng tiền, nặng về euro, tỷ trọng cố định từ năm 1999. Chỉ số đô la diện rộng của Fed gồm đồng tiền của 26 nền kinh tế, có nhân dân tệ và peso, tỷ trọng cập nhật theo thương mại hàng hóa và dịch vụ, nên phản ánh sát hơn quan hệ thương mại thực của Mỹ.

Nguồn tham khảo

  1. ICE Futures U.S.: U.S. Dollar Index Contracts FAQ (công thức, tỷ trọng, lịch sử, cách tính)
  2. ICE: U.S. Dollar Index futures
  3. Fed: Revisions to the Federal Reserve Dollar Indexes (2019), chỉ số đô la diện rộng 26 nền kinh tế
  4. Fed: H.10 Foreign Exchange Rates
  5. Wikipedia: U.S. Dollar Index (mức cao nhất 164,72 tháng 2/1985, thấp nhất 70,698 tháng 3/2008)

Nội dung chỉ nhằm chia sẻ kiến thức, không phải lời khuyên đầu tư. Giao dịch forex và CFD có rủi ro mất vốn cao.

Viết bởi

Biên tập viên

Chia sẻ
Ảnh bìa group Đảo Trader Group Facebook Đảo Trader - Cùng anh em vào bờ Nhóm công khai · 25,2K thành viên Hỏi đáp, chia sẻ kinh nghiệm giao dịch cùng anh em trader Việt. Tham gia group